Không phải mọi cá nhân, hộ gia đình có hoạt động mua bán, sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ đều bắt buộc phải đăng ký hộ kinh doanh. Theo quy định mới tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, một số trường hợp đáp ứng điều kiện nhất định có thể không phải thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.

Vậy những trường hợp nào không phải đăng ký hộ kinh doanh? Điều kiện để được áp dụng quy định này là gì? Cùng FOTEKCO tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

5 trường hợp được miễn đăng ký hộ kinh doanh theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP

5 trường hợp được miễn đăng ký hộ kinh doanh theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP

1. Căn cứ pháp lý về các trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh

Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 và thay thế Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Theo khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, một số hộ gia đình, cá nhân có hoạt động kinh doanh thuộc các nhóm được pháp luật quy định có thể không phải đăng ký hộ kinh doanh, với điều kiện đáp ứng yêu cầu về mức thu nhập thấp tại địa phương và không kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

2. Các trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh

Theo khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, các đối tượng có thể thuộc trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh gồm: Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

Như vậy, theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ không phải đăng ký hộ kinh doanh nếu thuộc 5 trường hợp dưới đây:

– Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối;

– Người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến;

– Người kinh doanh lưu động;

– Người kinh doanh thời vụ;

– Người làm dịch vụ có thu nhập thấp.

Trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

3. Mức thu nhập bao nhiêu thì được xem là “thu nhập thấp”?

Nghị định 168/2025/NĐ-CP không quy định một mức thu nhập thấp chung áp dụng trên toàn quốc. Thay vào đó, khoản 3 Điều 82 giao cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng tại địa phương. Do đó, một cá nhân có cùng loại hình kinh doanh nhưng hoạt động tại các tỉnh, thành phố khác nhau có thể phải căn cứ vào quy định cụ thể của từng địa phương để xác định mình có thuộc trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh hay không. Trước khi áp dụng, người kinh doanh nên kiểm tra văn bản hiện hành của UBND tỉnh, thành phố nơi mình hoạt động để xác định chính xác mức thu nhập được xem là thấp.

4. Trường hợp nào vẫn phải đăng ký hộ kinh doanh?

Một điểm rất quan trọng là dù thuộc nhóm bán hàng rong, kinh doanh thời vụ, kinh doanh lưu động, sản xuất nông nghiệp hoặc các nhóm nêu trên nhưng nếu kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì không được áp dụng trường hợp miễn đăng ký theo khoản 3 Điều 82.

Ngoài ra, đối với cá nhân hoặc hộ gia đình tổ chức hoạt động kinh doanh thường xuyên, có quy mô và thu nhập không còn đáp ứng tiêu chí thu nhập thấp do địa phương quy định thì cần xem xét thực hiện đăng ký hộ kinh doanh hoặc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.

Việc không thuộc trường hợp được miễn nhưng vẫn hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký có thể phát sinh rủi ro pháp lý. Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP cũng quy định người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có nghĩa vụ thực hiện đăng ký theo quy định.

5. Hồ sơ, trình tự và thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh dự kiến đặt trụ sở.

5.1 Hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Theo khoản 2 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 68/2025/TT-BTC;
  • Bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh, áp dụng trong trường hợp hộ kinh doanh được đăng ký bởi các thành viên trong cùng hộ gia đình.

Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

5.2 Trình tự giải quyết hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ, đồng thời kiểm tra các điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Đồng thời, thông tin liên quan sẽ được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh theo quy định.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ. Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do hồ sơ chưa hợp lệ và các nội dung cần sửa đổi, bổ sung để người đăng ký hoàn thiện hồ sơ theo quy định.


Trên đây là những thông tin về 5 trường hợp được miễn đăng ký hộ kinh doanh theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Nếu bạn đang có nhu cầu đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc thành lập công ty hãy liên hệ tuvancongbosanpham để được tư vấn và hỗ trợ thực hiện hồ sơ nhanh chóng nhé.